Thứ Sáu, 15 tháng 1, 2016

Sâm ba kích

,
Tác dụng dược lý theo Y học cổ truyền
- Chủ đại phong tà khí, cường cân cốt, an ngũ tạng, bổ trung, tăng chí, ích khí (Bản Kinh).
- Hạ khí, bổ ngũ lao, ích tinh (Biệt Lục).
- Khứ phong, bổ huyết hải (Bản Thảo Cương Mục).
- An ngũ tạng, định tâm khí, trừ các loại phong  ( Nhật Hoa Tử Bản Thảo).
- Bổ thận, ích tinh, tán phong thấp (Bản Thảo Bị Yếu).
- Hóa đờm (Bản Thảo Cầu Nguyên).
- Cường âm, hạ khí (Dược Tính Luận).
- Ôn thận, tráng dương, cường tráng cân cốt, khứ phong thấp (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
-  Bổ thận âm, tráng cân cốt, khứ phong thấp (Trung Dược Đại Từ Điển).
- Bổ thận dương, cường cân cốt, khứ phong thấp (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển).
- Bổ thận, tráng dương, cường cân cốt, khứ phong thấp (Thường Dụng Trung Thảo Dược Thủ Sách - Quảng Châu). 

Tính vị: Vị cay, ngọt, tính hơi ấm (Trung Dược Học).
Quy kinh:
+ Vào kinh Tỳ và Thận (Lôi Công Bào chế Dược Tính Giải).
+ Vào kinh Tâm và Thận (Bản Thảo Tân Biên).
+ Vào kinh túc quyết âm Can và túc dương minh Vị (Bản Thảo Kinh Giải).
+ Vào kinh Thận (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
+ Vào kinh Can và Thận (Trung Dược Đại Từ Điển).
+ Vào kinh Thận và Can (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển).
Bổ thận, tráng dương, ích tinh, cường cân cốt, khứ phong thấp.
Bổ thận âm, khứ phong thấp (Trung dược ®ại từ ®iển), an ngũ tạng, bổ trung, ích khí, tăng chí, (Bản kinh), bổ huyết hải (Bản thảo cương mục), an ngũ tạng, định tâm khí, trừ các loại phong (Nhật Hoa Tử bản thảo), hóa đờm (Bản thảo cầu nguyên), cường âm, hạ khí (Dược tính luận).

Tác dụng dược lý theo y học hiện đại:
1. Tăng sức dẻo dai: Trên thực nghiệm Ba kích với liều 5-10g/kg dùng liên tiếp 7 ngày thấy có tác dụng tăng sức dẻo dai cho súc vật thí nghiệm.

2. Tăng sức đề kháng: Ba kích có tác dụng tăng cường sức đề kháng của cơ thể đối với các yếu tố độc hại.
Đối với người già hoặc những bệnh nhân không biểu hiện mệt mỏi, ăn kém, ngủ ít, gầy yếu mà không thấy có những yếu tố bệnh lý gây nên và một số trường hợp có đau mỏi các khớp, Ba kích có tác dụng tăng lực rõ rệt thể hiện qua những cảm giác chủ quan như giảm mệt mỏi, ăn ngon, ngủ ngon và những dấu hiệu khách quan như tăng cân nặng, tăng cơ lực. Đối với bệnh nhân đau mỏi các khớp thì sau khi dùng Ba kích dài ngày cho thấy có hiệu quả.

3. Chống viêm: Các kết quả nghiên cứu ở chuột cống trắng đã cho thấy Ba kích có tác dụng chống viêm rõ rệt.

4. Đối với hệ thống nội tiết: Các thí nghiệm trên chuột lớn và chuột nhắt cho thấy Ba kích không có tác dụng kiểu Androgen nhưng có thể có khả năng tăng cường hiệu lực của Androgen hoặc tăng cường quá trình chế tiết hormon Androgen.

Đối với nam giới có hoạt động sinh lý yếu Ba kích có tác dụng làm tăng khả năng giao hợp (đặc biệt đối với những trường hợp giao hợp yếu, ít). Ba kích còn có tác dụng tăng cường sức dẻo dai, mặc dù nó không làm tăng nhu cầu sinh lý, không thấy có tác dụng kiểu Androgen. Tuy không làm thay đổi tinh dịch đồ nhưng trên thực tế có tác dụng hỗ trợ và cải thiện hoạt động sinh lý cũng như điều trị vô sinh cho nam giới có biểu hiện vô sinh tương đối và suy nhược cơ thể. Đối với các trường hợp tinh dịch ít, tinh trùng chết nhiều, không có tinh trùng, không xuất tinh khi giao hợp thì sử dụng Ba kích chưa thấy có kết quả.
Rễ Ba kích chiết xuất bằng rượu có tác dụng hạ huyết áp, có tác dụng nhanh đối với các tuyến cơ năng, tăng cường hoạt động của não,  giúp ngủ ngon.

5. Nước sắc Ba kích có tác dụng tương tự như ACTH làm cho tuyến ức chuột con bị teo, ngoài ra  còn có tác dụng làm hạ huyết áp.

7. Không có tính độc, LD50 của Ba kích được xác định trên chuột nhắt trắng bằng đường miệng là 193g/kg.

TRỒNG SÂM BA KÍCH

Tạo cây từ hạt:
Thu hái từ cây mẹ 3 tuổi trở lên, chọn hái những quả chín đỏ. Uã vài ba ngày cho quả chín nhũn đem chà xát và rửa sạch, đãi lấy hạt rồi hong phơi cho khô. Gieo hạt trên khay cát hoặc trên luống theo rạch cách nhau 15 cm, sâu 5 cm lấp đất kín hạt, phủ rơm rạ, tưới nước đủ ẩm, chăm sóc cẩn thận đến khi hạt mọc đều thì nhổ cấy vào bầu đã chuẩn bị sẵn. Cũng có thể gieo hạt thẳng vào bầu có thành phần 78% đất mặt tốt với 20% phân chuồng hoai và 2% supe lân theo khối lượng.

Tạo cây con từ hom thân:
Hom thân lấy từ gốc lên đến hết phần bánh tẻ cây mẹ 3 tuổi trở lên. Cắt thân thành nhiều đoạn hom, mỗi hom dài 25 - 35 cm, to trên 3 mm, có từ 1 - 3 lóng gồm 2 - 4 mắt, cắt bỏ hết lá, cắt hom đến đâu đem giâm đến đó. Giâm hom lên luống đã chuẩn bị theo rạch sâu 10 cm, rạch nọ cách rạch kia 30 cm.
Cắm ràng hoặc che phên và tưới đủ ẩm cho cây, sau 20 - 25 ngày hom ra rễ ở phía dưới và nảy chồi ở các đốt phía trên.

01
Hoa quả Ba kích

Cách trồng, chăm sóc.
- Thời vụ trồng: Vụ xuân hoặc vụ thu. Chọn ngày râm mát hoặc có mưa.
- Phương thức trồng: Có thể trồng dưới tán rừng tự nhiên, dưới tán rừng trồng. Trồng nơi có cây che bóng, phụ trợ trên đất sau nương rẫy còn tốt, trồng dưới tán cây ăn quả trong các vườn nhà.
- Mật độ: 5.000 cây/ha, cự ly 2 x 2 m.
- Xử lý thực bì: Phát dọn theo rạch hoặc quanh hố với đường kính 1 m, chú ý chừa cây để làm giá đỡ cho cây leo.
- Làm đất: Hố đào kích cỡ 40 x 40 x 40 cm hoặc 50 x 50 x 50 cm, bón lót 5 kg phân chuồng hoai + 0,2 kg supe lân cho mỗi hố.
- Cách trồng: Mỗi hố đặt cây, lấp đất đầy, giậm chặt tiếp tục lấp cao hơn miệng hố 4 - 5 cm. Nơi không có cây tự nhiên phải cắm cọc tre hoặc gỗ dài 1 -1,5 m làm giá đỡ cho cây leo.
- Chăm sóc: Hai năm đầu, mỗi năm 2 - 3 lần phát cây cỏ xâm lấn và vun xới quanh gốc đường kính 0,8 m. Từ năm thứ 3 trở đi mỗi năm 1 - 2 lần tiếp tục phát bỏ cây cỏ xâm lấn và vun xới gốc, kết hợp bón phân chuồng hoặc NPK. Chú ý điều chỉnh giữa độ tàn che khoảng 0,4 - 0,5.
- Thu hoạch và chế biến: Thu hoạch khi củ có tuổi từ 5 năm trở lên, có màu tím. Thời gian thu hoạch tốt nhất vào tháng 12 và tháng 1. Khi thu hoạch cần kết hợp lấy thân để làm hom giống. Củ đào về rửa sạch đem phơi khô và sấy cho thật khô. Sau đó phân thành 3 loại theo tiêu chuẩn thương phẩm trước khi phơi sấy:
A: Củ có đường kính từ 1,2 cm trở lên.
B: Củ có đường kính từ 0,8 - 1,1 cm.
C: Củ có đường kính bé hơn 0,8 cm.
Củ loại A và B dùng để xuất khẩu có giá trị cao nhất.
Read more ►

Cây lá cách, vọng cách

,

Cây vọng cách còn có tên cách núi, cây cách, có tên khoa học là Premna  corymbosa  Rottl. Ex Willd., họ cỏ roi ngựa (Verbenaceae), là cây vừa làm cảnh, vừa làm rau gia vị, vừa làm thuốc.

Đọt non cây vọng cách là một loại rau ghém có vị lạ
Đọt non cây vọng cách là một loại rau ghém có vị lạ
Rau vọng cách là thứ lá quen thuộc trong các bữa ăn của nhiều gia đình nhà nông ở nước ta, đặc biệt trong các bữa cơm có đồ ăn sống như gỏi cá, tôm, bánh xèo…với  mùi hăng rất lạ nhưng khi kết hợp với món ăn lại tạo ra hương vị rất đặc trưng.
Vì dáng cây, đặc biệt là dáng cành của cây vọng cách rất đẹp, dễ tạo dáng uốn lượn, lá cây vọng cách hầu như xanh quanh năm, màu sắc và dáng của ngù hoa đã tạo ra một loại cây cảnh sáng giá, được nhiều người ưa chuộng.

Cây vọng cách trong tạo tác Bonsai
Cây vọng cách thuộc loại cây gỗ nhỏ, chỉ cao khoảng 2 – 7m. Cành non vuông, đôi khi có gai hoặc lông mịn. Cành già nhẵn, màu hơi nâu, có rãnh, có lỗ bì. Lá mọc đối, hình trái xoan, dài 14 -16cm, rộng 10 – 12cm, đáy tròn hay hơi hình tim, mặt trên lá nhẵn bóng, mặt dưới có lông mịn trên các gân, mép lá nguyên hoặc hơi khía răng ở phía đầu lá. Khi vò, lá có mùi hăng hắc đặc biệt. Cụm hoa cây vọng cách mọc ở đầu cành thành ngù dài 12 – 20cm, có lông mịn, hoa nhỏ màu trắng hay lục nhạt. Tràng có lông ở mặt ngoài, ống hình trụ. Quả hạch hình cầu hay hình trứng, khi chín có màu đen. Ở nước ta, Cây vọng cách có ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ, Trung du và  Tây Nguyên…; hiện được trồng nhiều ở Nam Định, Hải Dương, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình… Cây vọng cách có tới 15 loài, trong đó có 4 – 5 loài được dùng làm thuốc, thu hái lá quanh năm, tốt nhất là vào vụ xuân – hè, phơi khô, bảo quản để dùng dần.
Theo y học cổ truyền,  lá cây vọng cách có vị ngọt, tính mát, có tác dụng thanh can sáng mắt, tiêu độc, bổ can, tỳ, thông kinh, hoạt lạc, tán kết ứ, giảm sốt, lợi sữa, lợi tiểu, lợi tiêu hóa.
Không chỉ quen thuộc trong các bữa ăn, lá cây vọng cách có nhiều tác dụng chữa bệnh, đặc biệt là bệnh về gan và đường tiêu hóa do bia rượu. Theo kinh nghiệm dân gian khi ăn đồ sống, hay uống bia rượu nhiều mà ăn cùng với lá Vọng cách thì hạn chế được các bệnh về đường tiêu hóa, các bệnh về gan mật.
Lá cây vọng cách còn được người dân ở vùng Nam Định dùng để chữa lỵ, tiểu tiện khó, tiêu hóa kém, viêm gan. Rễ dùng chữa đau bụng, ăn không tiêu, sốt, chữa bệnh về gan, tiểu đường… Ở Indonesia, người ta cũng sắc lá vọng cách làm thuốc lợi sữa và chữa thấp khớp. Ở Malaysia, nước sắc lá và rễ dùng hạ sốt. Ở Ấn Độ, rễ vọng cách được dùng để nhuận tràng, lợi dạ dày, trợ tim, nước sắc cây non trị thấp khớp, đau dây thần kinh…
Sau đây là một số cách dùng cây vọng cách làm thuốc:
- Dùng lá bánh tẻ làm gia vị, ăn cùng với nem, chạo,… để tạo cảm giác vừa đắng nhẹ vừa thơm ngon, lại có tác dụng đề phòng đau bụng, sôi bụng, tiêu chảy.
- Đau bụng lỵ, đau quặn bụng, nhất là khi đại tiện: lấy 40g lá tươi, rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt, uống ngày 2 lần, trước bữa ăn khoảng 1 giờ. Uống hằng ngày đến khi các triệu chứng thuyên giảm. Cũng có thể lấy lá khô (20-30g), 20g cỏ sữa, sắc uống hằng ngày. Trẻ em, tùy tuổi giảm lượng, có thể pha thêm chút đường cho dễ uống.
- Viêm gan vàng da: lá cây vọng cách 40g, nhân trần 50g, diệp hạ châu 20g, cam thảo 12g. Sắc uống ngày 1 thang, uống vài tuần lễ, tới khi các triệu chứng thuyên giảm.
- Phụ nữ sau sinh, da bị vàng, kém ăn: lá vọng cách, nhân trần, lá cối xay mỗi vị 12g. Sắc uống ngày 1 thang.
- Tắc tia sữa: lá cây vọng cách hoặc phối hợp với lá bồ công anh mỗi thứ 30 – 40g, rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt cho uống. Bã đắp ngoài, ngày 1 lần. Làm nhiều ngày tới khi các triệu chứng thuyên giảm.
- Sau khi sinh ít sữa hoặc các trường hợp tiểu tiện khó khăn: lá cây vọng cách 30g, sắc uống hoặc phối hợp với thông thảo 12g, sắc uống ngày 1 thang, tới khi các triệu chứng thuyên giảm.

Read more ►

Cây Đinh Lăng

,

TÁC DỤNG KỲ DIỆU CỦA CÂY ĐINH LĂNG

Lá Đinh Lăng Non
Theo Đông y:

Rễ đinh lăng có vị ngọt, hơi đắng, tính mát có tác dụng: Thông huyết mạch, bồi bổ khí huyết, tăng cường sinh lực, dẻo dai, tăng cường sức chịu đựng. Trong y học cổ truyền Việt Nam, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã dùng rễ đinh lăng sao vàng, khử thổ, sắc cho phụ nữ uống sau khi sinh đẻ để chống đau dạ con và làm tăng tiết sữa cho con bú.

Theo các nhà dinh dưỡng:

 Trong rễ đinh lăng có chứa nhiều saponin có tác dụng như nhân sâm, nhiều sinh tố B1, ngoài ra rễ còn chứa khoảng 13 loại axit amin cần thiết cho cơ thể, nhờ đó đinh lăng còn giúp tăng trí nhớ, tăng sức đề kháng cho cơ thể.

Theo kinh nghiệm dân gian:

Lá đinh lăng được dùng chống bệnh co giật cho trẻ em, lấy lá non và lá già phơi khô đem lót vào gối hoặc trải giường cho trẻ nằm. Lá non đinh lăng còn được dùng làm rau ăn sống, làm gỏi cá v.v... và cũng là vị thuốc bổ tốt cho cơ thể.

Thân cành Đinh lăng sắc uống với liều từ 20-30g, chữa được bệnh đau lưng, mỏi gối, tê thấp, dùng phối hợp với rễ cây xấu hổ (ngủ ngày), cúc tần, cam thảo dây.


Ngoài ra, người ta thường dùng đinh lăng lá nhỏ dưới dạng thuốc sắc, rượu ngâm hoặc bột khô để chữa chứng ho, đau tức vú, tắc tia sữa, làm lợi sữa, chữa kiết lỵ, và làm thuốc tăng lực cho các đồ vật trong dịp hội hè.

Ðặc biệt, rượu và nước sắc rễ đinh lăng lá nhỏ ngày xưa thường được các lương y dùng để chữa chứng suy nhược cơ thể, làm thuốc bổ tăng lực, nên danh y Hải Thượng Lãn Ông đã gọi cây đinh lăng lá nhỏ là "cây sâm của người nghèo".

Người Ấn Ðộ còn Dùng đinh lăng lá nhỏ làm thuốc hạ sốt, làm săn da và niêm mạc.

Ðể chữa sưng vú và làm thông tia sữa, cổ nhân thường dùng rễ đinh lăng 30-40g sắc với 500ml nước, cô còn 250ml, uống nóng.

Ðể chữa chứng sốt lâu ngày kèm theo ho, nhức đầu, đau tức ngực, tiểu tiện vàng, khát nước: dùng rễ, cành, lá đinh lăng tươi 30g, lá hoặc vỏ chanh, vỏ quýt 10g, lá tre tươi 20g, rễ lá cành sài hồ 20g, cam thảo dây hoặc cam thảo đất 30g, chua me đất hoặc rau má tươi 30g, sắc với 750ml nước, cô còn 250ml, chia uống 2-3 lần trong ngày.

Ðể chữa mệt mỏi, biếng hoạt động: dùng rễ đinh lăng phơi khô, thái mỏng 50g sắc uống trong ngày.

Ðể chữa vết thương: dùng lá đinh lăng tươi, rửa sạch giã nát đắp vào nơi bị bệnh.

Theo nghiên cứu dược lý học hiện đại:

Tác dụng của dịch chiết đinh lăng lá nhỏ có nhiều điểm tương tự sâm Triều Tiên. Bột rễ đinh lăng lá nhỏ có chứa 20 acid amin, vitamin nhóm B, các nguyên tố vi lượng, trong đó có một số acid amin mà cơ thể người không thể tổng hợp được.

Về độc tính, người ta thấy đinh lăng lá nhỏ của ta ít độc hơn so với nhân sâm Triều Tiên và sâm Liên Xô Eleutherococus.

Kết quả nghiên cứu hiện đại cũng cho thấy nước sắc hoặc bột rễ đinh lăng lá nhỏ có tác dụng bồi bổ, tăng lực, khôi phục sức khỏe khi cơ thể bị suy nhược, giúp ăn ngon, ngủ tốt, tăng cân, làm nhịp tim sớm trở lại bình thường sau khi gắng sức.

Vì vậy, người ta đã dùng các chế phẩm từ đinh lăng lá nhỏ cho các vận động viên khi thi đấu, bộ đội hành quân đường dài. Các chế phẩm này cũng được dùng cho các nhà du hành vũ trụ để làm tăng sức chịu đựng và thể lực, nâng cao hiệu quả luyện tập trong tư thế tĩnh đầu dốc ngược.

Bởi vậy, các nhà nghiên cứu Nga gọi các chế phẩm này là "Thuốc sinh thích nghi" (Adaptogen), đã được nước ta và Liên Xô cũ sử dụng trong chương trình vũ trụ Itercosmos.

Theo nghiên cứu của Học viện Quân sự Việt Nam:

Đinh lăng có tác dụng tăng biên độ điện thế não, tăng tỉ lệ các sóng alpha, bêta và giảm tỉ lệ sóng delta, những biến đổi này diễn ra ở vỏ não mạnh hơn so với ở thể lưới. Tăng khả năng tiếp nhận của các tế bào thần kinh vỏ não với các kích thích ánh sáng. Tăng nhẹ quá trình hưng phấn khi thực hiện phản xạ trong mê lộ, tăng hoạt động phản xạ có điều kiện gồm phản xạ dương tính và phản xạ phân biệt.

Dưới tác dụng của cao đinh lăng, vỏ não được hoạt hóa nhẹ và có tính đồng bộ, các chức năng của hệ thần kinh về tiếp nhận và tích hợp đều tốt hơn.

Viện Y học quân sự đã dùng viên bột rễ Đinh lăng cho bộ đội tập luyện hành quân. Kết quả cho thấy khả năng chịu đựng và sức dẻo dai của họ được tăng lên rõ rệt. Các nhà khoa học Việt Nam và Nga cũng nhận thấy rễ Đinh lăng có tác dụng tốt đối với các nhà du hành vũ trụ khi luyện tập.


Công dụng của cây đinh lăng:

– Rễ làm thuốc bổ, lợi tiểu, cơ thể suy nhược gầy yếu.
– Lá chữa cảm sốt, giã nát đắp chữa mụn nhọt, sưng tấy.
– Thân và cành chữa tê thấp, đau lưng.
vnm_2013_5445485
Liều dùng bài thuốc từ cây đinh lăng: Dùng rễ phơi khô, mỗi lần từ 1- 4 g, dùng thân, rễ, lá, cành mỗi lần từ 30-50 g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu.
Bài thuốc chữa bệnh từ cây đinh lăng
Chữa mệt mỏi: Lấy rễ cây đinh lăng sắc uống có tác dụng làm tăng sức dẻo dai của cơ thể.
Chữa ho lâu ngày: Rễ đinh lăng, bách bộ, đậu săn, rễ cây dâu, nghệ vàng, rau tần dày lá tất cả đều 8g, củ xương bồ 6g; Gừng khô 4g, đổ 600ml sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày. Uống lúc thuốc còn nóng.
Chữa sưng đau cơ khớp, vết thương: Lấy 40gam lá tươi giã nhuyễn, đắp vết thương hay chỗ sưng đau.
Phòng co giật ở trẻ: Lấy lá đinh lăng non, lá già cùng phơi khô rồi lót vào gối hay trải xuống giường cho trẻ nằm.
Chữa đau lưng mỏi gối (chữa cả tê thấp): Dùng thân cành đinh lăng 20 – 30g, sắc lấy nước chia 3 lần uống trong ngày. Có thể phối hợp cả rễ cây xấu hổ, cúc tần và cam thảo dây.
Thông tia sữa, căng vú sữa: Rễ, lá đinh lăng có tác dụng bồi bổ cơ thể, chữa tắc tia sửa hiệu quả. Rễ cây đinh lăng 30-40g. Thêm 500ml nước sắc còn 250ml. Uống nóng.
Chữa liệt dương: Rễ đinh lăng, hoài sơn, ý dĩ, hoàng tinh, hà thủ ô, kỷ tử, long nhãn, cám nếp, mỗi vị 12g; trâu cổ, cao ban long, mỗi vị 8g; sa nhân 6g. Sắc uống ngày 1 thang.
Chữa viêm gan: Rễ đinh lăng 12g; nhân trần 20g; ý dĩ 16g; chi tử, hoài sơn, biển đậu, rễ cỏ tranh, xa tiền tử, ngũ gia bì, mỗi vị 12g; uất kim, nghệ, ngưu tất, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa thiếu máu
: Rễ đinh lăng, hà thủ ô, thục địa, hoàng tinh, mỗi vị 100g, tam thất 20g, tán bột, sắc uống ngày 100g bột hỗn hợp.

QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TRỒNG CÂY ĐINH LĂNG

          Cây Đinh lăng:
          Tên khoa học: Polyscias Fruticosa (L.) Harms.
          Họ Ngũ gia bì (Araliaceae)
          Tên Việt Nam: Đinh lăng, cây gỏi cá, Nam dương lâm.
          1. Giới thiệu
          Đinh lăng thuộc loại cây nhỏ dạng bụi, cao 1,0 – 2,0m; ngoài trồng để làm cây cảnh, cây Đinh lăng còn là một loài cây dược liệu quý có thể sử dụng được toàn bộ cây từ rễ, củ, cành và lá để làm thuốc trị bệnh, bồi bổ sức khỏe và làm gia vị cho một số món ăn.
          Đinh lăng là cây sống nhiều năm, ưa ẩm, ưa sáng, chịu hạn, chịu bóng nhưng không chịu úng ngập. Cây có biên độ sinh  thái rộng, phân bố trên khắp các vùng sinh thái, có thể phát triển trên nhiều loại đất nhưng tốt nhất là đất pha cát. Cây phát triển mạnh khi nhiệt độ dưới 28oC (từ giữa mùa thu đến cuối xuân cây phát triển nhanh nhất); Đinh lăng lá nhỏ: Polyscias fruticosa (L.) Harms là loài đang sử dụng nhiều nhất. Đinh lăng lá nhỏ có hai loại chính:
          + Đinh lăng nếp: là loại lá nhỏ, xoăn, thân nhẵn, củ to, rễ nhiều av2 mềm, vỏ dày cho năng suất cao và chất lượng tốt. Chọn loại này để trồng khi chọn giống.
          + Đinh lăng tẻ: là loại lá sẻ thùy to, vỏ thân xù xì, màu xanh nhạt, củ nhỏ, rễ ít và cứng, vỏ bì mỏng, năng suất thấp. Loại này giá trị kinh tế thấp không nên trồng.
          2. Kỹ thuật nhân giống
          Trên những cây đinh lăng sinh trưởng mạnh, 2 năm tuổi trở lên, không sâu bệnh hại, chọn những cành khỏe, cành bánh tẻ cành vừa hóa nâu, sau đó cắt từng khoảng dài 10 cm để làm hom giống. Thực hiện các bước sau:
          + Bước 1: Chuẩn bị cây giống (những đoạn cây giống vừa nêu trên).
          + Bước 2: Hỗn hợp trong bầu đất gồm: tro trấu, phân chuồng hoai mục và đất với tỉ lệ 1:1:1.
          + Bước 3: Nhúng vào dung dịch NAA (kích thích ra rễ) đã pha sẵn nồng độ.
          + Bước 4: Đặt hom vào bầu ươm, vùi đất 2/3 hom, ấn cho chặt đất tưới nước, chăm sóc.
          + Bước 5: Sau khi ghim hom khoảng 3 tháng cây ra rễ, có thể đem ra ruộng (vườn) trồng, tưới nước để giữ ẩm.
          3. Kỹ thuật trồng trọt
          3.1. Kỹ thuật làm đất
          3.1.a. Trồng theo hố: Làm đất phải cày bừa làm đất tơi, đào hố kích thước 20 x 20 x 20cm. Nếu ở vùng đồi phải cuốc hốc sâu 20cm, đường kính hố 40cm.
          3.1.b. Trồng theo hàng: làm luống rộng 60cm, cao 25 – 30cm, đào hốc thành hai hàng lệch nhau, cây cách cây 50cm.
          3.2. Thời vụ, mật độ (khoảng cách) trồng
          Thời vụ: có thể trồng quanh năm nếu chủ động nước, thường đầu mùa mưa trồng là tốt nhất.
          Khoảng cách trồng: 40 x 50cm hoặc 50 x 50 cm. Mật độ 40.000 đến 50.000 cây/ha.
          3.3. Kỹ thuật trồng
          + Trồng bằng hom giống: Hom giống được chọn những cành khỏe, cành bánh tẻ, cành vừa hóa nâu, sau đó cắt từng khoảng dài 20cm để làm hom giống, đặt hom giống nghiêng 45o theo mặt hố đã chuẩn bị sẵn, sau đó lấp hom, để hở đầu hom trên mặt đất 5cm.
          + Trồng bằng cây giống: Sau khi xé túi bầu, cây giống đặt giữa hố trồng, lấp đất, dùng tay nén đất xung quanh túi bầu.
          Trồng xong, phủ rơm rạ lên mặt luống để giữ độ ẩm và tạo mùn cho đất tơi xốp. Khi trồng xong, nếu đất khô phải tưới nước đảm bảo độ ẩm cho đất trong vòng 25 ngày nhưng không để ngập nước. Nếu trời mưa liên tục phải thoát nước ngay để tránh thối hom giống.
3.4. Kỹ thuật bón phân
Bón lót: mỗi hecta bón lót 10 – 15 tấn phân chuồng, 400 – 500 kg phân NPK 20.20.15, bón toàn bộ lượng phân lót, sau khi trộn đều với lớp đất mặt cho vào hố. Chuẩn bị trước khi trồng 10 – 15 ngày.
Bón thúc:
- Năm đầu vào tháng 6 – 7 dương lịch sau khi làm cỏ, bón thúc 10kg urê/sào bằng cách rắc vào hố cách gốc 20cm rồi lấp kín.
- Cuối năm thứ 2 vào tháng 9 dương lịch sau đợt tỉa cành, bón thêm phân chuồng 5 – 6 tấn/ha và 250 – 300kg NPK 20.20.15 + 100kg Clorua kali. Bón thúc vào hố cách gốc 20 – 30cm, vun đất phủ kín phân bón, để cây có điều kiện phát triển mạnh vào năm sau.
Các năm tiếp theo, lượng phân cũng như năm thứ 2 nhưng cần bổ sung thêm các loại phân bón qua lá để tăng thêm hàm lượng vi lượng cho cây.
3.5. Kỹ thuật chăm sóc và quản lý đồng ruộng
+ Tỉa cành:
- Từ năm thứ 2 trở đi cần tỉa bớt lá và cành, mỗi năm 2 đợt vào tháng 4 và tháng 9.
- Mỗi gốc chỉ để 1 – 2 cành to, tập trung dinh dưỡng nuôi cành chính và củ đinh lăng.
Làm cỏ kịp thời. Bón thúc vào tháng 8 – 9 dương lịch, vun đất phủ kín phân bón, để cây có điều kiện phát triển mạnh vào năm sau. Trồng từ 3 năm trở lên mới thu hoạch.
+ Quản lý đồng ruộng: Kiểm tra thường xuyên tình trạng đồng ruộng, dụng cụ phun thuốc và các bao gói, vệ sinh dụng cụ và xử lý nước thải khi vệ sinh dụng cụ phun thuốc, phòng ngừa khả năng gây ô nhiễm đất trồng và môi trường vùng sản xuất.
3.6. Phòng trừ sâu bệnh
Đối tượng sâu bệnh hại trên cây chủ yếu là sâu cuốn lá, sâu xanh,… Có thể dùng thuốc hoặc bắt bằng tay vào sáng sớm hoặc chiều mát. Sử dụng các thuốc sinh học như Biocin luân phiên với thuốc Sherpa, Sherzol, Secsaigon để phun cho cây.
Lưu ý: Đây là cây trồng làm thuốc nên chỉ sử dụng thuốc sinh học để phun cho cây mà không dùng các loại thuốc trừ sâu độc hại.
4. Kỹ thuật thu hoạch, chế biến, bảo quản
4.1. Thu hoạch chế biến sau thu hoạch
Lá: khi chăm sóc cần tỉa bớt lá chỗ quá dày, khi thu vỏ rễ, vỏ thân thì thu hoạch lá trước, sau đó mới chọn hom giống. Lá thu được đem hong gió cho khô là tốt nhất (âm can). Cuối cùng sấy cho thật khô.
- Vỏ rễ, vỏ thân: có thể thu hoạch vào cuối tháng 8 – 9 dương lịch của năm thứ 2 (cây trồng 5 năm có năng suất vỏ rễ, vỏ thân cao nhất). Rễ và thân cây rửa sạch đất cát, cắt rời rễ lớn, hong gió một ngày cho ráo nước để riêng từng loại vỏ thân, vỏ rễ sau khi bóc. Rễ nhỏ có đường kính dưới 10mm không bóc vỏ. Loại đường kính dưới 5mm để riêng. Rễ cần được phơi, sấy liên tục đến khi khô giòn là được.
Củ và rễ tươi đã thu hoạch cần chế biến ngay, không nên để quá 5 ngày. Có thể thái lát mỏng 0,3 – 0,5cm rồi rửa sạch đem phơi hoặc sấy khô.
Phân loại:
- Loại I: vỏ, rễ cây loại có đường kính (lúc tươi) từ 10mm trở lên.
- Loại II: vỏ thân và vỏ rễ có đường kính dưới 10mm (vỏ thân gần gốc dày trên 2mm).
- Loại III: các loại rễ và vỏ thân mỏng dưới 2mm.
4.2. Bảo quản và vận chuyển
Bao bì đóng gói 2 lớp: Đóng gói dược liệu bằng túi polyetylen dày khó rách, sau đó buộc chặt đầu tránh không khí xâm nhập làm ẩm, mất mùi thơm, ảnh hưởng đến chất lượng dược liệu. Đóng ngoài là bao gai bền có ghi đầy đủ ký hiệu lô, ngày và nơi sản xuất.
Bảo quản: nơi khô, sạch, chú ý phòng ẩm và mối mọt dễ phát sinh.
Kho bảo quản: ở nơi cao ráo, thoáng mát có cửa thông thoáng, trang bị kệ sắt để đặt sản phẩm, kệ cách tường kho và cách sàn kho 20 – 30cm để tránh ẩm và mối mọt.
Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Thuận để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.

Read more ►

Lá Mãng Cầu Xiêm

,

TÁC DỤNG CỦA MÃNG CẦU XIÊM

TÁC DỤNG CỦA MÃNG CẦU XIÊM
TÁC DỤNG CỦA MÃNG CẦU XIÊM
Chào bạn!
~ Mãng cầu xiêm hay mãng cầu gai là một loại cây thấp, chiếm rất ít diện tích đất. Tại Brazil, nó được gọi với tên graviola. Vùng châu Mỹ La Tinh gọi nó là soursop và các nước nói tiếng Anh cũng lấy tên soursop để gọi quả nhiệt đới thần kỳ này. Quả mãng cầu xiêm có thịt màu trắng, vị chua lẫn ngọt, có hột tách ăn dễ dàng, dùng ép ra làm đồ uống hoặc ăn trực tiếp.
~ Tại Việt Nam từ lâu đời theo truyền thống thì mãng cầu xiêm được lưu truyền trong dân gian như là một thứ quả có tác dụng chữa được nhiều bệnh, trong đó có khả năng làm tiêu tan các khối u. Mãng cầu xiêm có tác dụng là tác nhân kháng khuẩn hữu hiệu, chống nhiễm khuẩn và nhiễm nấm, điều hòa cao huyết áp, dùng để tẩy giun và chống các ký sinh trùng đường ruột. Mãng cầu xiêm còn có tác dụng được cho là có khả năng chống suy nhược, mệt mỏi, và rối loạn thần kinh. Chiết xuất từ các thành phần cây mãng cầu xiêm theo các nghiên cứu cho thấy, chúng có tác dụng không gây buồn nôn, giảm cân hay rụng tóc, chúng có tác dụng bảo vệ hệ miễn dịch, phục hồi nhanh các nhiễm khuẩn nặng.
~ Theo kết quả các nhà khoa học thì trong mãng cầu xiêm chứa nhiều carbohydrate, đặc biệt là đường fructose, vitamin C, B1 và B2. Mãng cầu xiêm thì lại chứa ít calorie, chất béo và không chứa cholesterol.
~ Kết quả nghiên cứu cho thấy trong 100g mãng cầu xiêm gồm có 66 calorie; 3,3 g chất xơ ăn kiêng; 14mg calci; 278 mg kali; 20,6g vitamin C, 1g protein, 0,64 mg sắt; 278 mg phosphor; 29,6 acid ascorbic và 16,8 g carbohydrate.
~ Theo nghiên cứu thì tất cả các bộ phận của mãng cầu xiêm như lá, rễ, hạt, cuống, vỏ, nạc… đều có tác dụng cao trong việc điều trị bệnh. Mời các bạn cùng tìm hiểu về tác dụng chữa bệnh của mãng cầu xiêm:
TÁC DỤNG CỦA MÃNG CẦU XIÊM
TÁC DỤNG CỦA MÃNG CẦU XIÊM

1./ Tác dụng của mãng cầu xiêm kháng khuẩn, ngừa viêm tấy, điều trị vết thương:

~ Các thành phần chiết xuất từ vỏ cây, cuống, lá và rễ của cây mãng cầu xiêm có công dụng kháng khuẩn gây mầm bệnh và nấm gây bệnh. Rễ của cây mãng cầu xiêm được dùng làm thuốc giải độc. Thành phần nước sắc cô đặc từ lá mãng cầu xiêm được dùng làm thuốc giải độc. Nước sắc cô đặc từ lá mãng cầu xiêm cũng giúp ngừa viêm tấy rất hữu hiệu.
~ Phần vỏ cây, cuống, lá và rễ của cây mãng cầu xiêm dùng làm thuốc đắp lên vết thương giúp mau lành trong khoảng ba ngày. Nước giải khát từ mãng cầu uống có tác dụng tăng sức đề kháng.

2./ Tác dụng của mãng cầu xiêm Đề phòng cao huyết áp:

~ Lá mãng cầu xiêm được dùng để đun và uống như trà giúp ngừa huyết áp, rối loạn bao tử và trị sốt. Lá mãng cầu xiêm cũng rất công hiệu để trị bệnh chấy rận cho tóc và làm sạch sàn nhà.

3./ Tác dụng của mãng cầu xiêm Điều trị phát ban:

~ Bán lấy phần nhựa của lá mãng cầu xiêm còn non thoa lên chỗ da bị phát ban sẽ lành ngay.

4./ Tác dụng của mãng cầu xiêm Giúp da liền sẹo:

~ Bạn nhai lá mãng cầu xiêm dùng đắp lên vết thương bị lồi thịt lên sau khi mổ xong sẽ giúp lành sẹo nhanh chóng.
TÁC DỤNG CỦA MÃNG CẦU XIÊM
TÁC DỤNG CỦA MÃNG CẦU XIÊM

5./ Tác dụng của mãng cầu xiêm Chữa trị đau nhức các khớp:

~ Mãng cầu xiêm có hàm lượng cao chất ma-giê nên ăn mãng cầu gai giúp cân bằng hàm lượng nước trong cơ thể, giúp loại bỏ a-xít ra khỏi khớp, qua đó giảm các triệu chứng viêm khớp và bệnh thấp khớp.
~ Bạn cũng có thể tiến hành nghiền nát lá mãng cầu xiêm rồi đắp lên chỗ khớp bị đau nhức sẽ thấy hiệu quả rất rõ rệt.

6./ Tác dụng của mãng cầu xiêm Ngừa giun sán:

~ Hạt mãng cầu xiêm dùng nghiền nát để uống giúp trị giun, sán, ký sinh trùng sống bám trong ruột. Rễ cây mãng cầu xiêm nghiền nát dùng uống cũng có tác dụng tương tự.

7./ Tác dụng của mãng cầu xiêm Đẩy lùi bệnh hen suyễn:

~ Vỏ cây mãng cầu xiêm không chỉ giúp ngừa bệnh hen suyễn mà còn giúp an thần, ngừa bệnh cúm, suy nhược và bổ thần kinh.

8./ Tác dụng của mãng cầu xiêm Trị bệnh về thần kinh, mất ngủ:

~ Các loại trà chế biến từ lá mãng cầu xiêm được dùng như bài thuốc làm dịu thần kinh khi bị căng thẳng, đem lại giấc ngủ ngon. Bài thuốc trà lá mãng cầu xiêm còn giúp trị cảm cúm và sốt. Người xưa đã biết dùng trái và lá mãng cầu xiêm như phương thuốc gia truyền giúp an thần. Trên thế giới thì người Hamaica, Haiti và Ấn Độ thường dùng vỏ và lá cây mãng cầu xiêm để làm thuốc chữa chứng co thắt, thuốc giảm đau rất công hiệu.
TÁC DỤNG CỦA MÃNG CẦU XIÊM
TÁC DỤNG CỦA MÃNG CẦU XIÊM

9./ Tác dụng của mãng cầu xiêm Chữa bệnh tiêu chảy, nôn mửa:

~ Hoa mãng cầu xiêm làm giảm chứng tiêu chảy mạn tính. Trong khi đó, hạt mãng cầu xiêm có tác dụng chống nôn nên ngừa bệnh nôn mửa rất tốt.

10./ Tác dụng của mãng cầu xiêm Bồi dưỡng sức khỏe:

~ Các thành phần vitamin B và C của phần thịt trong trái mãng cầu xiêm dùng để chế biến món kem và nước ép rất tốt cho cơ thể.

11./ Tác dụng của mãng cầu xiêm Chữa bệnh đường niệu, sỏi thận:

~ Nước ép mãng cầu xiêm có tác dụng trị bệnh về đường tiết niệu, tiểu ra máu và bệnh đau gan. Đặc biệt với bệnh phong, nước ép mãng cầu xuêm giúp bệnh mau lành hơn. Nước sắc từ rễ hoặc lá mãng cầu xiêm còn non giúp trị bệnh sỏi thận cũng như bệnh ho, tiêu chảy, sốt, ăn uống khó tiêu và bệnh kiết lỵ.
TÁC DỤNG CỦA MÃNG CẦU XIÊM
TÁC DỤNG CỦA MÃNG CẦU XIÊM

12./ Tác dụng của mãng cầu xiêm Chữa bệnh chàm:

~ Lá mãng cầu xiêm được dùng như bài thuốc làm giảm bệnh chàm trên da.

13./ Tác dụng của mãng cầu xiêm Chống đái dầm:

Phần lõi của trái mãng cầu xiêm là món ăn tốt cho tẻ bị yếu bàng quang cũng như giúp ngừa tật đái dầm thường xảy ra ở trẻ em.

14./ Tác dụng của mãng cầu xiêm giúp ngừa đủ các bệnh tật:

~ Mãng cầu xiêm có trái chứa rất giàu chất kali và ma-giê giúp giảm huyết áp cũng như ngừa bệnh tim mạch. Nguồn phong phú vitamin A trong mãng cầu xiêm hay mãng cầu gai có tác dụng bảo vệ da, giữ tóc bóng mượt và cải thiện thị lực. Những bạn mắc chứng khó tiêu nên ăn mãng cầu gai hay mãng cầu xiêm.
~ Ngoài ra, hàm lượng phong phú chất đồng trong mãng cầu gai mãng cầu xiêm giúp chống táo bón, trị bệnh tiêu chảy.
Nếu bạn luôn cảm thấy cơ thể mỏi mệt thì nên liệt kê mãng cầu gai trong chế độ dinh dưỡng hằng ngày, vì theo nguồn tin từ các chuyên gia thì hàm lượng kali trong loại quả này giúp củng cố cơ bắp.
~ Mãng cầu gai mãng cầu xiêm cũng rất tốt cho những người mắc bệnh thiếu máu. Những người quá gầy muốn tăng cân thì nên ăn vặt mãng cầu gai mãng cầu xiêm vì trong mãng cầu xiêm có hàm lượng calo cao cũng như chứa nhiều đường tự nhiên.
TÁC DỤNG CỦA MÃNG CẦU XIÊM
TÁC DỤNG CỦA MÃNG CẦU XIÊM

15./ Tác dụng của mãng cầu xiêm như liệu pháp chữa ung thư:

~ Mãng cầu xiêm hay mãng cầu gai chứa nhiều chất chống ô xy hóa như vitamin C giúp tiêu diệt các phân tử gốc tự do trong cơ thể, qua đó ngừa được bệnh ung thư.
~ Kết quả của một nghiên cứu gần đây về nước ép từ trái mãng cầu xiêm (sour sop) cho thấy: loại nước ép mãng cầu xiêm là một liệu pháp chữa ung thư an toàn và hiệu quả, hoàn toàn từ thiên nhiên nên không gây nôn ói, sụt cân và rụng tóc.
~ Mãng cầu xiêm cón có thể bảo vệ hệ thống miễn dịch của bạn, tránh được một số bệnh truyền nhiễm. Mãng cầu xiêm thật sự sẽ giúp bạn thấy mạnh khỏe hơn trong quá trình chữa ung thư hay các bệnh khác. Mãng còn xiêm còn làm bạn tăng năng lượng và giúp bạn thấy lạc quan hơn.
~ Theo nghiên cứu thì nước ép mãng cầu xiêm có thể tiêu diệt các tế bào của một số bệnh ung thư như: ung thư ruột, ung thư vú, tuyến tiền liệt, phổi và ung thư tuyến tụy.. Mãng cầu xiêm còn có thể làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư nhanh gấp 10 000 lần so với Adriamycin (một loại thuốc dùng trong liệu pháp hóa trị chữa ung thư). Đặt biệt nước ép mãng cầu xiêm hoàn toàn an toàn mà không làm tổn hại đến các tế bào khỏe mạnh.

*** Lưu ý khi ăn mãng cầu xiêm:

==>> Việc ăn nhiều mãng cầu xiêm nhiều năm hoặc nhiều tháng liên tục có nguy cơ hình thành bệnh Parkinson. Tốt nhất bạn nên ăn mãng cầu xiêm theo chế độ của Bác sĩ và có chừng mực, cách khoảng trong một thời gian.

Tác dụng kháng khuẩn, ngừa viêm tấy, điều trị vết thương
Chiết xuất từ vỏ cây, cuống, lá và rễ của cây mãng cầu xiêm có công dụng kháng khuẩn gây mầm bệnh và nấm gây bệnh. Rễ cây mãng cầu xiêm được dùng làm thuốc giải độc. Nước sắc cô đặc từ lá mãng cầu xiêm được dùng làm thuốc giải độc. Nước sắc cô đặc từ lá mãng cầu xiêm giúp ngừa viêm tấy rất hữu hiệu.
Phần nạc dùng làm thuốc đắp lên vết thương giúp mau lành trong khoảng ba ngày. Nước giải khát từ mãng cầu có tác dụng tăng sức đề kháng.
Đề phòng cao huyết áp
Lá mãng cầu xiêm được dùng để uống như trà giúp ngừa huyết áp, rối loạn bao tử và trị sốt. Nó cũng rất công hiệu để trị bệnh chấy rận cho tóc và làm sạch sàn nhà.
Điều trị phát ban
Lấy phần nhựa của lá còn non thoa lên chỗ da bị phát ban sẽ lành ngay.
Giúp da liền sẹo
Nhai lá có cả nước miếng dùng để đắp lên vết thương bị lồi thịt lên sau khi mổ xong sẽ giúp lành sẹo.
Chữa trị đau nhức các
khớp Nghiến nát á đắp lên chỗ khớp bị đau nhức sẽ thấy hiệu quả rất rõ rệt.
Ngừa giun sán
Hạt mãng cầu xiêm nghiền nát để uống giúp trị giun, sán, ký sinh trùng sống bám trong ruột. Rễ cây cũng có tác dụng tương tự.
Đẩy lùi bệnh hen suyễn
Vỏ cây không chỉ giúp ngừa bệnh hen suyễn mà còn giúp an thần, ngừa bệnh cúm, suy nhược và bổ thần kinh.
Trị bệnh về thần kinh, mất ngủ
Loại trà chế biến từ lá mãng cầu xiêm được dùng như bài thuốc làm dịu thần kinh khi bị căng thẳng, đem lại giấc ngủ ngon. Bài thuốc này còn giúp trị cảm cúm và sốt. Người xưa thường dùng nạc và lá mãng cầu xiêm như phương thuốc gia truyền giúp an thần. Ngoài ra, người Hamaica, Haiti và Ấn Độ thường dùng vỏ và lá cây này để làm thuốc chữa chứng co thắt, thuốc giảm đau rất công hiệu.
Chữa bệnh tiêu chảy, nôn mửa
Hoa mãng cầu xiêm làm giảm chứng tiêu chảy mạn tính. Ngược lại, hạt có tác dụng chống nôn nên ngừa bệnh nôn mửa rất tốt.
Bồi dưỡng sức khỏe
Thành phần vitamin B và C của nạc mãng cầu xiêm dùng để chế biến món kem và nước ép rất tốt cho cơ thể.
Chữa bệnh đường niệu, sỏi thận
Nước ép mãng cầu xiêm có tác dụng trị bệnh về đường tiết niệu, tiểu ra máu và bệnh đau gan. Đặc biệt với bệnh phong, nước ép giúp bệnh mau lành hơn. Nước sắc từ rễ hoặc lá còn non giúp trị bệnh sỏi thận cũng như bệnh ho, tiêu chảy, sốt, ăn uống khó tiêu và bệnh kiết lỵ.
Chữa bệnh chàm
Lá mãng cầu xiêm được sùng như bài thuốc làm giảm bệnh chàm trên da.
Chống đái dầm
Phần lõi trái mãng cầu xiêm là món ăn tốt cho tẻ bị yếu bàng quang cũng như giúp ngừa tật đái dầm thường xảy ra ở trẻ nhỏ. Lưu ý khi ăn: Việc ăn nhiều mãng cầu xiêm nhiều năm hoặc nhiều tháng liên tục có nguy cơ hình thành bệnh Parkinson. Tốt nhất nên ăn có chừng mực và cách khoảng trong một thời gian.
Tác Dụng Của Mãng Cầu Với Sức Khỏe
Có hai loại mãng cầu là mãng cầu xiêm, và mãng cầu dai (miền bắc gọi là na). Không chỉ là một loại trái cây ngon mà còn rất nhiều công dụng khác cho sức khỏe.
Read more ►
 

Copyright © Phạm Trọng Thái * Powered by Phạm Trọng Thái